vanban.org

Điều 6. Lập kế hoạch vốn hỗ trợ — Thông tư 12/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/TT-BTC · 10/01/2024
Bộ Tài chính Ban hành 10/02/2017 Hiệu lực 27/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 12/2017/TT-BTC Hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư thiết bị của dự án triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường · 12/2017/TT-BTC
25/02/202402/2024/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 27/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2017/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập kế hoạch vốn hỗ trợ

1. Chủ đầu tư gửi Quỹ BVMTVN hồ sơ lần đầu làm cơ sở đăng ký kế hoạch hỗ trợ vốn, bao gồm:

a) Văn bản đăng ký hỗ trợ vốn, gồm các thông tin cơ bản về:

- Chủ đầu tư;

- Dự án:

+ Tên Dự án;

+ Địa điểm thực hiện;

+ Tổng mức đầu tư;

+ Tổng giá trị thiết bị triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường của Dự án;

+ Thời gian thực hiện - hoàn thành dự án;

+ Thời gian chạy thử - kết thúc chạy thử; đủ điều kiện vận hành bình thường;

+ Thời gian đề nghị hỗ trợ vốn (năm);

+ Mức vốn đề nghị hỗ trợ.

b) Quyết định phê duyệt Dự án hoặc GCNĐKĐT, kèm hồ sơ Dự án.

c) Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích áp dụng trong Dự án (bản sao, có công chứng).

Ba loại hồ sơ trên chỉ gửi một (01) lần. Trường hợp Dự án có điều chỉnh, bổ sung thì Chủ đầu tư gửi bổ sung hồ sơ liên quan.

2. Căn cứ hồ sơ gửi lần đầu quy định tại Khoản 1, Điều này của Thông tư; Quỹ BVMTVN tổng hợp và thực hiện theo quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 7 Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg và quy định tại Mục b, Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 132/2015/TT-BTC.