vanban.org

Điều 17. Thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh và hoàn chỉnh báo cáo chính thức — Thông tư 12/2015/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2021 Thay thế: 129/2020/TT-BCA · 08/12/2020
Bộ Công an Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 129/2020/TT-BCA Quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 129/2020/TT-BCA
Thông tư số 12/2015/TT-BCA Quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân · 12/2015/TT-BCA
22/01/2021129/2020/TT-BCAThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2015/TT-BCA › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh và hoàn chỉnh báo cáo chính thức

1. Tổ xác minh làm việc riêng với người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo để thông báo từng nội dung tố cáo và kết quả xác minh để họ nêu ý kiến của mình. Nếu người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo chưa nhất trí thì yêu cầu nêu rõ lý do và cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh; nếu người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo không cung cấp được tài liệu gì mới thì Tổ xác minh kết luận theo tài liệu đã xác minh và chịu trách nhiệm về kết luận của mình; nếu có tài liệu mới cần xác minh thì Tổ trưởng xác minh phải báo cáo người ra quyết định xác minh quyết định việc xác minh để làm rõ.

Nội dung làm việc với người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo phải được lập thành biên bản, trường hợp có nhiều nội dung tố cáo thì phải nêu từng nội dung để họ có ý kiến và ký xác nhận vào từng nội dung. Trong trường hợp người tố cáo không yêu cầu phải giữ bí mật, ý kiến của người tố cáo và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo có mâu thuẫn thì có thể tổ chức đối chất.

2. Sau khi thông báo dự thảo kết quả xác minh nội dung tố cáo cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo, nếu không có nội dung, tình tiết mới cần phải xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm hoàn thành dự thảo báo cáo kết quả xác minh để tổ chức thông báo.

3. Tổ chức thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh

a) Thành phần dự thông báo dự thảo kết quả xác minh như thành phần buổi công bố quyết định thụ lý và quyết định thành lập Tổ xác minh nội dung tố cáo;

b) Tổ trưởng Tổ xác minh thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo;

c) Những người tham dự họp phát biểu ý kiến; những ý kiến không đồng ý với dự thảo báo cáo cáo kết quả xác minh phải nêu cụ thể về nội dung không đồng ý, lý do không đồng ý và tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung không đồng ý;

d) Tổ trưởng Tổ xác minh căn cứ vào tài liệu, chứng cứ, thu thập được để giải đáp; những ý kiến không đồng ý với dự thảo báo cáo kết quả xác minh nếu có tài liệu, bằng chứng chứng minh hợp pháp, Tổ xác minh sẽ tiếp thu; những ý kiến không có tài liệu, bằng chứng chứng minh hợp pháp thì Tổ xác minh không tiếp thu.

Việc thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh phải lập biên bản; biên bản phải ghi rõ nội dung nào nhất trí, nội dung nào không nhất trí, lý do cụ thể và ghi đầy đủ các ý kiến, những đề nghị của các thành viên tham gia dự họp và kết luận của Tổ trưởng Tổ xác minh.

4. Hoàn thành báo cáo kết quả xác minh

Sau khi đã tổ chức thông báo dự thảo báo cáo kết quả xác minh, Tổ xác minh phải họp thống nhất lần cuối nội dung dự thảo báo cáo kết quả xác minh trước khi Tổ trưởng Tổ xác minh ký để báo cáo Thủ trưởng cơ quan được giao xác minh nội dung tố cáo hoặc người giải quyết tố cáo.