vanban.org

Điều 11. H ủy bỏ, chấm dứt đăng ký — Thông tư 12/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2015 Thay thế: 47/2014/TT-BCT · 05/12/2014
Bộ Công Thương Ban hành 20/06/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 10 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 12/2013/TT-BCT Quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử · 12/2013/TT-BCT
20/01/201547/2014/TT-BCTThay thế Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 46/2010/TT-BCT Quy định về quản lý hoạt động của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ · 46/2010/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2013/TT-BCT › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. H ủy bỏ, chấm dứt đăng ký

1. Bộ Công Thương chấm dứt đăng ký đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của thương nhân, tổ chức thiết lập website;

b) Thương nhân, tổ chức thiết lập website ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng website cho thương nhân, tổ chức khác;

c) Quá 30 (ba mươi) ngày mà website không có hoạt động hoặc thương nhân, tổ chức không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;

d) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị hủy bỏ đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử khi ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng website phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 07 (bảy) ngày làm việc để chấm dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin).

3. Bộ Công Thương hủy bỏ đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử của các thương nhân, tổ chức có hành vi sau:

a) Thực hiện các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;

b) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và tiếp tục tái phạm sau khi đã được nhắc nhở;

c) Bị hủy bỏ đăng ký theo quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thông tin về các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị hủy bỏ đăng ký sẽ được công bố trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.