vanban.org

Điều 25. Quy trình trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVM-Invitro Maturation) — Thông tư 12/2012/TT-BYT

Bộ Y tế Ban hành 05/07/2012 Hiệu lực 20/08/2012 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2012/TT-BYT › Mục IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy trình trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVM-Invitro Maturation)

1. Đại cương: trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm là kỹ thuật trong đó noãn được lấy ra khỏi buồng trứng từ giai đoạn sớm, sau đó được nuôi trưởng thành trong đĩa cấy và cho thụ tinh với tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn. Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử cung người nhận hoặc trữ lạnh.

2. Chỉ định: các trường hợp người bệnh có nguy cơ bị quá kích buồng trứng (buồng trứng đa nang, tiền sử quá kích buồng trứng) cần làm trưởng thành noãn non để tránh quá kích buồng trứng.

3. Chuẩn bị: tương tự như trong trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm nhưng khác một số điểm:

a) Kim chọc hút là kim IVM;

b) Môi trường để nuôi noãn non;

c) Lưới lọc để lọc noãn khi nhặt noãn.

4. Quy trình:

a) Người bệnh được bổ sung FSH;

b) Theo dõi sự phát triển của nang noãn;

c) Dùng hCG;

d) Chọc hút noãn non;

đ) Trưởng thành noãn non trong ống nghiệm với môi trường IVM trong thời gian trung bình từ 24 đến 26 giờ;

e) Thực hiện tách tế bào hạt ra khỏi noãn;

g) Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn;

h) Ủ noãn sau thụ tinh trong tủ cấy;

i) Kiểm tra sự thụ tinh sau 16 đến 18 giờ;

k) Chuyển phôi ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5;

l) Định lượng βhCG ngày 14 sau chuyển phôi;

m) Siêu âm ngày 28 sau chuyển phôi nếu có thai sinh hóa.