vanban.org

Điều 5. Cấp hiệu của lực lượng An ninh hàng không dân dụng — Thông tư 12/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2015 Thay thế: 18/2015/TT-BGTVT · 14/05/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/04/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 18/2015/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không · 18/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 12/2012/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu củalực lượng an ninh hàng không dân dụng · 12/2012/TT-BGTVT
01/07/201518/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2012/TT-BGTVT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp hiệu của lực lượng An ninh hàng không dân dụng

1. Nền cấp hiệu cùng màu với vải quần áo thu đông, hình thang, một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 4,8cm x 3,5cm, dài 12cm, độ chếch đầu nhọn 1,5cm, viền xung quanh cấp hiệu màu vàng rộng 0,2cm.

2. Cúc chốt cấp hiệu bằng đồng mạ hợp kim màu vàng rộng 2cm, hình ngôi sao năm cánh nổi giữa hai bông lúa được gắn phía đầu nhọn của cấp hiệu, các vạch ngang hình chữ V bằng đồng mạ hợp kim màu vàng đính ở phần cuối của cấp hiệu.

3. Cấp hiệu được phân định như sau:

a) Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phụ trách an ninh hàng không: 2 sao to;

b) Trưởng phòng An ninh của Cục Hàng không Việt Nam; lãnh đạo phụ trách an ninh của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay: 1 sao to;

c) Phó Trưởng phòng An ninh thuộc Cục Hàng không Việt Nam; lãnh đạo phụ trách an ninh của Cảng vụ hàng không, hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cảng hàng không, sân bay; Trưởng Ban An ninh hàng không, Giám đốc Trung tâm An ninh của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay: 2 sao nhỏ, 2 vạch ngang to;

d) Trưởng phòng An ninh của Cảng vụ hàng không; Phó trưởng Ban An ninh hàng không, Phó Giám đốc Trung tâm An ninh của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay; lãnh đạo cơ quan tham mưu về an ninh của hàng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cảng hàng không, sân bay: 1 sao nhỏ, 2 vạch ngang to;

đ) Phó Trưởng phòng An ninh thuộc Cảng vụ hàng không; Lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Ban An ninh hàng không, Trung tâm An ninh của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không Việt Nam; lãnh đạo đội An ninh thuộc Trung tâm An ninh của doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay; lãnh đạo đội An ninh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cảng hàng không, sân bay: 2 sao nhỏ, 1 vạch ngang to;

e) Chuyên viên tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không; doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không Việt Nam: 1 sao nhỏ, 1 vạch ngang to.

4. Cấp hiệu của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không Việt Nam, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cảng hàng không, sân bay được phân định như sau:

a) Tổ trưởng: 2 vạch ngang nhỏ;

b) Tổ phó: 1 vạch ngang nhỏ;

c) Nhân viên: 1 vạch hình chữ V nhỏ.

5. Mẫu cấp hiệu được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.