vanban.org

Điều 2. Thực hiện chuyển đổi về thời gian đóng, mức đóng báo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg: — Thông tư 12/2009/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/06/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 28/04/2009 Hiệu lực 12/06/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2009/TT-BLĐTBXH › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thực hiện chuyển đổi về thời gian đóng, mức đóng báo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg:

1. Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển đổi thành thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg như sau:

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau chuyển đổi được tính bằng tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chuyển đổi của các năm đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của mỗi năm được tính bằng tỷ số giữa số tiền đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An trong năm với tích số giữa tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất tại năm đó với mức lương tối thiểu chung của năm tương ứng. Công thức tính như sau:

Trong đó:

k: năm người lao động đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An;

Ck: số tiền đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An tại năm k (được tính bằng tích số giữa số tháng đã đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An với mức đóng hàng tháng trong năm k);

Hk: tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất tại năm k, được thể hiện tại Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1: Tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất

k Hk
Trước năm 2007 15%
Từ năm 2007 trở đi 16%

Lmin,k: mức lương tối thiểu chung tại năm k và được thống kê tại Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Mức lương tối thiểu chung từ năm 1998 đến tháng 4/2009

Năm 1998-1999 2000 2001-2002 2003-2004 2005 2006-2007 2008 đến tháng 4/2009
Lmin,k (đồng/tháng) 140.000 180.000 210.000 290.000 350.000 450.000 540.000

TTNg: Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chuuyển đổi từ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An.

a) Trường hợp số tiền đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An trong năm k lớn hơn hoặc bằng tích số giữa số tháng tương ứng đã đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An với tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất và mức lương tối thiểu chung tại năm k, thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng thời gian đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An. Trong trường hợp này số tiền hàng tháng đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An là căn cứ để tính mức thu nhập đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cách tính như quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

Cụ thể, nếu trong năm k số tiền đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An bằng hoặc lớn hơn số tiền quy định ở Bảng 3 dưới đây (tương ứng với số tháng đã đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An trong năm k) thì không thực hiện việc chuyển đổi số tháng đã đóng bảo hiểm xã hội trong năm đó.

Bảng 3:

Số tháng đóng trong năm Năm k Ck (đồng) 1998-1999 2000 2001-2002 2003-2004
1 Hk x Lmin, k 21.000 27.000 31.500 43.500
3 3 x Hk x Lmin, k 63.000 81.000 94.500 130.500
6 6 x Hk x Lmin, k 126.000 162.000 189.000 261.000
9 9 x Hk x Lmin, k 189.000 243.000 283.500 391.500
12 12 x Hk x Lmin, k 252.000 324.000 378.000 522.000
Số tháng đóng trong năm Năm k Ck (đồng) 2005 2006 2007 2008 – 4 tháng đầu năm 2009
1 Hk x Lmin, k 52.500 67.500 72.000 86.400
3 3 x Hk x Lmin, k 157.500 202.500 216.000 259.200
6 6 x Hk x Lmin, k 315.000 405.000 432.000 518.400
9 9 x Hk x Lmin, k 472.500 607.500 648.000 777.600
12 12 x Hk x Lmin, k 630.000 810.000 864.000 1.036.800

b) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An đóng một lần cho nhiều năm sau đó thì căn cứ vào số tiền đã đóng và số thời gian đóng ghi trong sổ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An cho lần đóng đó để tính mức tiền đóng bình quân của mỗi tháng, sau đó thực hiện việc chuyển đổi theo quy định tại khoản này.

c) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với một mức tiền lương tối thiểu chung sau khi được chuyển đổi nếu có số lẻ thì được làm tròn. Số lẻ từ 0,50 trở lên làm tròn là 1,00.

Ví dụ 1: Ông A tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Năm Số tiền đóng hàng tháng (đồng/tháng) Số tháng đóng (tháng) Tổng số tiền đóng (đồng)
2003 20.000 12 240.000
2004 30.000 12 360.000
2005 40.000 6 240.000
2005 80.000 6 480.000
2006 80.000 12 960.000
Tổng 48 2.280.000

Căn cứ vào Bảng 3 nêu trên, trong năm 2005 ông A có 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An với tổng số tiền là 480.000 đóng lớn hơn mức đóng tối thiểu của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho 6 tháng đóng trong năm 2005 (315.000 đồng) và trong năm 2006 ông A có 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An với tổng số tiền là 960.000 đồng lớn hơn mức đóng tối thiểu của bảo hiểm xã hội tự nguyện cho 12 tháng đóng trong năm 2006 (810.000 đồng) nên không thực hiện chuyển đổi thời gian này. Mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của 6 tháng trong năm 2005 và 12 tháng năm 2006 tính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này là 533.333 đồng/tháng.

Số tháng đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển đổi sang bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo công thức tại khoản 1 nêu trên như sau:

TTNg = 240.000 + 360.000 + 240.000 + 6 + 12 (tháng)
0,15 x 290.000 0,15 x 290.000 0,15 x 350.000
= 5,52 + 8,28 +4,57 + 6+ 12

Vì năm 2003 và năm 2004 mức tiền lương tối thiểu không đổi nên số tháng chuyển đổi được tính gộp như sau:

13,8 + 4,57 + 6 + 12 = 14 + 5 + 18 = 37 (tháng)

Như vậy, tổng số thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi chuyển đổi của ông A là 37 tháng, với mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với số tháng đóng như sau:

Số tháng đóng BHXH tự nguyện (tháng) Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện (đồng/tháng)
14 290.000
5 350.000
18 533.333

2. Đóng bù cho thời gian còn thiếu do chuyển đổi và số tiền đóng bù quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg được hướng dẫn như sau:

a) Thời gian tối đa được đóng bù do chuyển đổi:

thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi chuyển đổi mà nhỏ hơn thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An thì người lao động được đóng bù cho thời gian còn thiếu. Thời gian đóng bù tính theo tháng, tối đa bằng khoảng thời gian chênh lệch giữa thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An và thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi chuyển đổi.

- Thời gian tối đa được đóng bù tính bằng công thức sau:

T = Tnd - Ttng

Trong đó:

Tnd: Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An;

TTNg: Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chuyển đổi từ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An;

T: Thời gian tối đa được đóng bù do chuyển đổi.

b) Số tiền đóng bù tối thiểu cho mỗi tháng thực hiện trong năm 2009 được tính bằng 16% x 540.000 đồng/tháng = 86.400 đồng/tháng.

- Trường hợp số tiền đóng bù mỗi tháng bằng 86.400 đồng thì mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương tối thiểu chung (540.000 đồng/tháng).

- Trường hợp số tiền đóng bù cho mỗi tháng cao hơn 86.400 đồng thì mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Ví dụ: Trường hợp ông A ở Ví dụ 1, có tổng số tháng đã đóng bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An là 48 tháng, số tháng sau khi chuyển đổi sang bảo hiểm xã hội tự nguyện là 37 tháng. Vậy số tháng ông A được đóng bù tối đa là:

48 tháng – 37 tháng = 11 tháng

a) Giả thiết ông A lựa chọn đóng bù cho cả 11 tháng với mức đóng bù bằng 86.400 đồng/tháng. Số tiền đóng bù của ông A được tính như sau:

86.400 đồng/tháng x 11 tháng = 950.400 đồng

Như vậy, sau khi thực hiện việc đóng bù, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của ông A là 48 tháng. Trong đó, mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của 11 tháng đóng bù là 540.000 đồng/tháng.

b) Hoặc ông A chỉ lựa chọn đóng bù 10 tháng với mức đóng bù 86.400 đồng/tháng. Số tiền đóng bù của ông A được tính như sau:

86.400 đồng/tháng x 10 tháng = 864.00 đồng.

Như vậy, sau khi thực hiện việc đóng bù, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của ông A là 47 tháng. Trong đó, mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của 10 tháng đóng bù là 540.000 đồng/tháng.

c) Hoặc ông A không thực hiện đóng bù, thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của ông A là 37 tháng.