Điều 16. Đối chiếu, thống nhất số liệu và báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương
1. Sở Tài chính và KBNN khu vực/cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu, thống nhất số liệu về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số C01/TN, bảo đảm số liệu khớp đúng.
2. KBNN khu vực/cấp tỉnh lập và gửi Sở Tài chính báo cáo về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số B02a/TN để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.
3. KBNN lập và gửi Sở Tài chính các biểu mẫu đối chiếu, báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương như sau:
| STT | Tên biểu mẫu, báo cáo | Mẫu biểu | Nơi nhận | Thời hạn gửi |
| 1 | Bảng đối chiếu số liệu vay, trả nợ của chính quyền địa phương | C01/TN | Sở Tài chính | Hàng tháng và năm. |
| 2 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương | B02a/TN | Sở Tài chính | Trước thời hạn Sở Tài chính phải nộp các báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương về Bộ Tài chính 05 ngày làm việc. |
4. Mẫu biểu và phương pháp lập bảng đối chiếu và báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương quy định tại Phụ lục IV “Mẫu biểu đối chiếu, báo cáo về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương” ban hành kèm theo Thông tư này.