vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 119/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 119/2025/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký kinh doanh là việc tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký có hoạt động sản xuất, kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh bao gồm đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký, chấm dứt kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, ghi lại những thông tin đăng ký kinh doanh do tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký.

3. Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ là một cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ là một thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tập hợp dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và tình trạng pháp lý về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật về công tác văn thư.

7. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính.

8. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng ".pdf". Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.