vanban.org

Điều 6. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro — Thông tư 119/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2021/TT-BTC · 06/07/2021
Bộ Tài chính Ban hành 12/08/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 119/2015/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa · 119/2015/TT-BTC
23/08/202153/2021/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 119/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro

1. Nguyên tắc trích lập quỹ dự phòng rủi ro:

a) Để bù đắp các tổn thất không thu hồi được vốn đã ủy thác cho bên nhận ủy thác của Quỹ;

b) Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro được xác định bằng 0,75%/năm tính trên tổng dư nợ thực tế cuối năm;

c) Khoản trích lập quỹ dự phòng rủi ro được tính vào chi phí của Quỹ. Cuối năm, nếu không sử dụng hết quỹ dự phòng rủi ro, số dư của quỹ được chuyển sang năm tiếp theo.

Số tiền thu hồi được từ các khoản ủy thác cho vay đã được xử lý rủi ro được hạch toán vào thu nhập khác của Quỹ theo quy định về kế toán;

d) Thời điểm trích lập quỹ dự phòng rủi ro là cuối kỳ kế toán năm.

2. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quy chế trích lập, quản lý, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để thực hiện thống nhất.