Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2019/TT-BTC).
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP) trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã, được thực hiện như sau:
1. Đối với các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan khác đang được áp dụng cơ chế đặc thù (trong trường hợp quy định về cơ chế đặc thù đã bao gồm kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế: cơ quan Thuế, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội): Sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2020/NĐ-CP).
2. Đối với các cơ quan còn lại:
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điểm b Khoản này) và nguồn thu của đơn vị được để lại sử dụng theo quy định (đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:
- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho các đối tượng hưởng chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc ngay theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, đối tượng hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;
- Hỗ trợ nguyên tiền lương tháng hiện hưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề tối đa là 06 tháng, trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng đối với các đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc sau khi đi học nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo nguyên tắc:
- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do trung ương quản lý thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan trung ương).
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP do địa phương quản lý thì ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương đã bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị. Các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:
“Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, được thực hiện như sau:
a) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/201/NĐ-CP: Đơn vị sử dụng từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ riêng cho nhiệm vụ này.
b) Đối với các đối tượng còn lại:
- Đơn vị sử dụng nguồn tài chính hợp pháp theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công để chi trả cho các chế độ sau:
+Tro cap môt lan bang 03 tháng tièn luong hiên huong cho cac doi tuong huong chinh sach chuyen sang lam Vietc tai cac to chuc khong huong kinh phi thuong xuyen tu ngân sach nhà nuoc theo quy dinh tai Diem a, Khoan 1 Dieu 9 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP, doi tuong huong chinh sach thoi Vietc ngay theo quy dinh tai Diem a, Khoan 1 Dieu 10 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP duoc sua doi, bo sung tai Khoan 4 Dieu 1 Nghi dinh so 143/2020/ND-CP, doi tuong huong chinh sach thoi Vietc sau khi di hoc nghe quy dinh tai Diem c, Khoan 2 Dieu 10 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP;
+ Ho tro nguyen tièn luong tháng hiên huóng, dong bao hiem xā hói, bao hiem y tí trong thoi gian di hoc nghe tói da là 06 tháng, tro cap kinh phi hoc nghe bang chi phi cho khóa hoc nghe tói da là 06 tháng tièn luong hiên huóng doi vovi cac doi tuong tinh giàn biên ché huóng chinh sách thói Vietc sau khi di hoc nghe theo quy dinh tai Diém a, Diém b, Khoàn 2 Dièu 10 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP.
- Ngân sách nhà nuóc bó tri kinh phi de thuc hiên cac ché do con lái theo nguyên tăc:
+ Doi voi doi tuong nguoi lao dong trong cac don vi su nghiêp cóng lap thuoc trung uong quan ly do ngan sach trung uong dam bao, bo tri trong du toan ngan sach hangnam cua cac don vi su nghiêp.
+ Doi voi cac doi tuong nguoi lao dong trong cac don vi su nghiêp cóng lap thuoc dia phuong quan ly do ngan sach dia phuong dam bao kinh phi thuc hiên cac ché do theo quy dinh vê phân cap ngan sach nhà nuoc hiên hàn và duoc bó tri tu nguôn thuc hiên cai cach tièn luong dā bó tri trong du toan ngan sach cua don vi."
3. Súa doi, bó sung khoàn 1, khoàn 4, Dièu 4 Thóc tu so 31/2019/TT-BTC nhú sau:
"1. Nguòi lao dòng duoc cac don vi su nghiép cóng lap tuyén dung lan dαu tu ngay 29 thang 10nam 2003 tro di, thuoc doi tuong tinh gian biên ché quy dinh tai Diém c, Diém d Khoàn 1 Dièu 6 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP duoc sua doi, bo sung tai Khoàn 2 Dièu 1 Nghi dinh so 113/2018/ND-CP và khoàn 1, Dièu 1 Nghi dinh so 143/2020/ND-CP thi kinh phi de thuc hiên chinh sách tinh gian biên ché cho doi tuong nay lay tu nguôn tai chinh hop phap cua don vi su nghiép cóng lap theo quy dinh vè co ché tu chu tai chinh cua don vi su nghiép cóng lap.
4. Kinh phi thuc hiên chinh sach tinh gian biên ché doi vovi cac doi tuong quy dinh tai Khoàn 4 Dièu 6 Nghi dinh so 108/2014/ND-CP và Khoàn 4 Dièu 1 Nghi dinh so 113/2018/ND-CP duoc bó tri tu nguôn Quy hô tro sáp xép và phat trién doanh nghiêp, tru truong hop phap luát có quy dinh khac".
4. Súa doi, bó sung diém c, khoàn 2, Dièu 5 Thóc tu so 31/2019/TT-BTC nhú sau:
(c) Truong hop cac Bô, co quan trung uong, dia phuong chua duoc cap co tham quyen phe duyet De an tinh gian biên ché, néu co doi tuong thuc hiên tinh gian theo quy dinh tai Nghi dinh 108/2014/ND-CP, Nghi dinh so
113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP; thì sử dụng dự toán ngân sách nhà nước được giao để chi trả chính sách tinh giản biên chế và tự chịu trách nhiệm theo quy định, đồng thời phải tổng hợp kết quả này vào trong Đề án tinh giản biên chế của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 31/2019/TT-BTC như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019, áp dụng từ năm ngân sách 2019 cho đến khi các chế độ chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ hết thời hạn thực hiện.”
6. Sửa đổi “Biểu mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 31/2019/TT-BTC” kèm theo Thông tư này.