vanban.org

Điều 5. Xác định giá tính thuế — Thông tư 116/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2020/TT-BTC · 19/11/2020
Bộ Tài chính Ban hành 15/08/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 116/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng · 116/2011/TT-BTC
02/01/2021100/2020/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 116/2011/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định giá tính thuế

1) Giá tính thuế xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

1.1) Giá tính thuế đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh dưới 1.500cc và xe ôtô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, được xác định để tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

1.2) Giá tính thuế đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg, được xác định để tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

2) Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (cửa khẩu nhập đầu tiên thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC) được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 Nghị định số 40/2007/NĐ-CP, bao gồm:

2.1) Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu;

2.2) Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt;

2.3) Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự;

2.4) Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ;

2.5) Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán;

2.6) Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế.

3) Cơ quan hải quan xác định giá tính thuế trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

4) Giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định phải tuân thủ theo đúng trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định giá tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, trên cơ sở các nguồn thông tin dữ liệu tại thời điểm xác định giá, nhưng không thấp hơn mức giá kiểm tra loại xe giống hệt, tương tự có trong Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục. Trường hợp chưa có mức giá kiểm tra loại xe giống hệt, tương tự trong Danh mục quản lý rủi ro hàng hoá nhập khẩu cấp Tổng cục thì mức giá xác định không thấp hơn 10% qua mỗi năm sử dụng so với mức giá xe mới cùng loại, cùng năm sản xuất.

5) Cơ sở dữ liệu giá là tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, xác định giá tính thuế do người khai hải quan khai báo, cung cấp cho cơ quan hải quan hoặc do cơ quan hải quan thu thập được liên quan đến loại xe nhập khẩu, tính đến thời điểm kiểm tra, xác định giá tính thuế. Các thông tin này được quản lý và sử dụng trong nội bộ ngành hải quan để phục vụ công tác kiểm tra trị giá khai báo, xác định giá tính thuế đối với loại xe nhập khẩu.