vanban.org

Điều 9. Mẫu bằng khen, giấy khen và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền khen thưởng của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cấp trung đoàn và cấp tương đương — Thông tư 115/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 25/08/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2016/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mẫu bằng khen, giấy khen và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền khen thưởng của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cấp trung đoàn và cấp tương đương

1. Hình thức

a) Kích thước:

Kích thước "Bằng khen" được in trên khổ giấy kích thước cạnh ngang 360 mm, cạnh dọc 237 mm; kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn cạnh ngang 310 mm, cạnh dọc 187 mm.

Kích thước "Giấy khen", "Đơn vị Quyết thắng", "Tập thể Lao động xuất sắc", "Đơn vị tiên tiến", "Tập thể Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Chiến sĩ tiên tiến", "Lao động tiên tiến" được in trên khổ giấy kích thước cạnh ngang 297 mm, cạnh dọc 210 mm; kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn cạnh ngang 257 mm, cạnh dọc 160 mm.

b) Họa tiết hoa văn trang trí đường diềm xung quanh:

- Họa tiết trang trí đường diềm xung quanh là phù hiệu các quân, binh chủng được xen giữa là hình ảnh các hoa sen được vẽ cách điệu.

- Chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Riêng bằng "Đơn vị Quyết thắng", "Tập thể Lao động xuất sắc", "Đơn vị tiên tiến", "Tập thể Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Chiến sĩ tiên tiến", "Lao động tiên tiến", có thêm hàng 03 lá cờ đỏ ở mỗi bên của Quốc huy.

- Chính giữa bên dưới là phù hiệu Hải quân, Lục quân, Không quân lồng vào nhau và được 2 cành tùng bao quanh. Riêng "Chiến sĩ thi đua cơ sở" chính giữa bên dưới là hình ảnh Huy hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

c) Hình nền:

Là ngôi sao phát sáng trên nền màu vàng có họa tiết hoa văn màu trắng.

2. Nội dung:

a) Quốc hiệu "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 12, kiểu chữ đúng, đậm màu đen.

b) Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 12 kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

c) Thẩm quyền khen thưởng: Ghi dòng chữ thể hiện "chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng"; chữ in hoa, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ cờ.

d) Tính chất tặng thưởng: Ghi là "Tặng" đối với bằng khen, giấy khen, "Tặng danh hiệu" đối với bằng "Đơn vị quyết thắng", "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị tiên tiến", "Tập thể Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến", "Lao động tiên tiến" và "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; chữ in hoa, phông chữ "VnBlackH", cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

đ) Tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua: Chữ in hoa, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 35, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.

e) Tên của đơn vị, cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể) chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; thành tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng; chữ in thường, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp với khổ bằng, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

f) Ở phía dưới bên trái: Ghi số Quyết định, ngày, tháng, năm; ghi theo số Quyết định của cấp ban hành quyết định khen thưởng và ngày, tháng, năm ban hành quyết định khen thưởng; số sổ vàng đặt dưới dòng số quyết định khen thưởng, ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định hoặc số thứ tự trong danh sách kèm theo quyết định khen thưởng; phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 10, chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

g) Ở phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 12, chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 11, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, chữ in thường, phông chữ "Times New Roman", cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

3. Bằng khen thuộc thẩm quyền khen thưởng của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng về cỡ chữ, kiểu chữ được in bằng với kiểu chữ, cỡ chữ như Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

4. Bằng khen, giấy khen và danh hiệu thi đua của thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cấp trung đoàn và cấp tương đương được in trên giấy có định lượng 150g/m2, chất lượng tốt, hình ảnh rõ ràng, sắc nét khi in, có độ bền các màu ổn định lâu dài.

Mẫu bằng khen, giấy khen và danh hiệu thi đua của thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đến cấp trung đoàn và cấp tương đương được minh họa từ mẫu số 05 đến mẫu số 13 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.