vanban.org

Điều 10. Thiết lập và quản lý quỹ hưu trí tự nguyện — Thông tư 115/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2015 Thay thế: 67/2023/TT-BTC · 02/11/2023
Bộ Tài chính Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 115/2013/TT-BTC Hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện · 115/2013/TT-BTC
10/10/2015130/2015/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thiết lập và quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

1. Khi thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng quỹ chủ sở hữu đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện không thấp hơn 200 (hai trăm) tỷ đồng và phải duy trì tối thiểu 200 (hai trăm) tỷ đồng tại quỹ này.

2. Quỹ hưu trí tự nguyện được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp quy định về chế độ tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và quy định tại Thông tư này.

3. Tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện bao gồm tài sản hình thành từ nguồn phí bảo hiểm, nguồn đóng góp của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản hình thành từ lợi nhuận đầu tư của các nguồn trên. Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng tài sản của quỹ hưu trí tự nguyện để chi trả các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản nợ và các giao dịch không liên quan đến quỹ hưu trí tự nguyện.

4. Toàn bộ tài sản hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của quỹ hưu trí tự nguyện thuộc về người được bảo hiểm.

5. Người đại diện trước pháp luật, chuyên gia tính toán và kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc tách quỹ, xác định nguyên tắc phân bổ các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí liên quan đến từng quỹ.