vanban.org

Điều 4. Mức lãi suất cấp bù — Thông tư 114/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2026 Sửa đổi, bổ sung: 123/2018/TT-BTC · 17/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2016/TT-BTC · 20/01/2016
Bộ Tài chính Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 20/08/2014 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 114/2014/TT-BTC Hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản · 114/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 114/2014/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức lãi suất cấp bù

1. Mức lãi suất cấp bù cho các ngân hàng thương mại.

a) Đối với năm đầu tiên (12 tháng), tính từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên, chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 89/2015/NĐ-CP: Mức lãi suất cấp bù là 7%/năm. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh giảm lãi suất cho vay thấp hơn 7%/năm thì mức lãi suất cấp bù là lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

b) Từ năm thứ 2 trở đi của hợp đồng tín dụng, mức lãi suất cấp bù là chênh lệch giữa lãi suất ngân hàng thương mại cho vay và lãi suất chủ tàu phải trả theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 89/2015/NĐ-CP. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh giảm lãi suất cho vay thấp hơn 7%/năm thì lãi suất cho vay làm căn cứ cấp bù là lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính mức lãi suất cho vay để làm căn cứ cấp bù lãi suất khi điều chỉnh lãi suất cho vay.