vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền — Thông tư 112/2025/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/10/2025 Hiệu lực 05/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 112/2025/TT-BQP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Công dân tỉnh biên giới Việt Nam là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền trong trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025

1. Khi có dịch bệnh, Sở Y tế tỉnh có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền thông báo với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa khẩu

Căn cứ thông báo dịch của Sở Y tế, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu.

2. Khi hết dịch bệnh, Sở Y tế tỉnh thông báo với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa khẩu

Căn cứ thông báo của Sở Y tế, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) phải có một trong các loại giấy tờ sau:

- Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ; Hộ chiếu phổ thông (gọi chung là hộ chiếu);

- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới; Giấy thông hành hồi hương; Giấy thông hành; Thẻ căn cước công dân; Thẻ căn cước; Căn cước điện tử (đối với cư dân biên giới Việt Nam trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia);

- Các giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu phụ phải có một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới; Giấy thông hành hồi hương; Giấy thông hành; Thẻ căn cước công dân; Thẻ căn cước; Căn cước điện tử (đối với cư dân biên giới Việt Nam trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia);

- Các giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Người nước ngoài là công dân nước láng giềng nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) phải có một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy tờ quy định tại điểm a khoản này;

- Giấy thông hành biên giới; Giấy chứng minh nhân dân (đối với cư dân biên giới Campuchia);

- Các giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với nước có chung biên giới.”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Công dân tỉnh biên giới, huyện biên giới, cư dân biên giới nước láng giềng nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu phụ phải có một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới (đối với tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc); Giấy chứng minh nhân dân (đối với cư dân biên giới Campuchia);

- Các giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với nước có chung biên giới.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Trường hợp cần thiết, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực thống nhất địa điểm, biện pháp quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép phương tiện nước đối diện được vận chuyển hàng hóa đến vị trí kho bãi nằm ngoài khu vực cửa khẩu và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu theo quy định pháp luật.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

“a) Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan của tỉnh, gồm: Công an, Ngoại vụ, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) tiến hành khảo sát xác định phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); lập biên bản khảo sát, vẽ sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), báo cáo kết quả khảo sát, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Căn cứ đề nghị của Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các sở, ngành quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo Tờ trình Chính phủ, báo cáo kết quả khảo sát, biên bản khảo sát và kèm theo sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), xin ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính, Công Thương về phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với sở, ngành của tỉnh, gồm: Công an, Ngoại vụ, Công Thương, Y tế, Hải quan, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới khảo sát xác định phạm vi khu vực cửa khẩu phụ, lối mở biên giới; lập biên bản khảo sát và kèm theo sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu phụ, lối mở biên giới;”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Bộ Quốc phòng xin ý kiến các Bộ: Ngoại giao, Công an, Tài chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng về việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Mở cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do bất khả kháng khác

a) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng thống nhất với cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới về việc mở cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;

b) Sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Đồn trưởng Đồn Biên phòng thực hiện mở cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày;

Căn cứ tình hình, tính chất vụ việc, Đồn trưởng Đồn Biên phòng thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền để phối hợp thực hiện.

c) Khi tình hình trở lại bình thường, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng kịp thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới và chỉ đạo Đồn trưởng Đồn Biên phòng phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền và cơ quan quản lý cửa khẩu đối diện duy trì thời gian làm việc tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền theo quy định.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Biểu mẫu và ban hành biểu mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục các biểu mẫu Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng, gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền.”.

8. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 3 Điều 18 như sau:

“3. Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền:”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng

Phối hợp, hướng dẫn Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đảm bảo kế hoạch ngân sách và sử dụng nguồn ngân sách để triển khai các dự án, đề án mua sắm trang bị, vật tư phục vụ công tác quản lý, kiểm soát cửa khẩu của Bộ đội Biên phòng quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông tư này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chỉ đạo các ngành chức năng cấp tỉnh phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông tư này đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu, lối mở biên giới, các cơ quan, tổ chức và Nhân dân khu vực biên giới đất liền thực hiện.”.

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:

“2. Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền:”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chỉ đạo Sở Ngoại vụ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các sở, ngành liên quan lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, hoàn chỉnh thủ tục, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ phê duyệt.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì xây dựng Kế hoạch báo cáo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, thực hiện nội dung Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông tư này đến các cấp, các ngành ở địa phương, Nhân dân để triển khai thực hiện thống nhất; báo cáo kết quả với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hằng năm, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn ở khu vực biên giới đất liền, kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền, lập dự toán ngân sách theo nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 162/2004/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2004 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới gửi cơ quan tài chính, các cơ quan có liên quan cùng cấp tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.”.

12. Thay thế Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền bằng Phụ lục II kèm theo Thông tư này.