vanban.org

Điều 9. Lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán — Thông tư 111/2021/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 14/12/2021 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 111/2021/TT-BTC Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa · 111/2021/TT-BTC
01/07/202540/2025/TT-BTCChưa hợp nhất 01/07/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 111/2021/TT-BTC › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

1. Tài liệu kế toán thuế bao gồm thông tin đầu vào của kế toán thuế, chứng từ kế toán thuế, sổ kế toán thuế, báo cáo kế toán thuế và các tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán thuế được thể hiện dưới hình thức các thông tin là dữ liệu điện tử được lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

Dữ liệu đầu vào trước khi thu thập vào Phân hệ kế toán thuế được lưu trữ trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế và các phân hệ nghiệp vụ quản lý thuế thuộc Hệ thống ứng dụng quản lý thuế theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm đảm bảo việc lưu trữ có khả năng truy cập để khai thác nguồn gốc thông tin đầu vào của kế toán thuế.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu kế toán thuế

a) Việc cung cấp thông tin, tài liệu kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về quản lý thuế.

b) Thông tin, tài liệu cung cấp của kế toán thuế là số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xoá nợ do cơ quan thuế quản lý và các thông tin khác có liên quan thể hiện trên các chỉ tiêu của báo cáo kế toán thuế quy định tại Thông tư này.