Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.
2. Mã định danh sản phẩm thực phẩm là dãy số hoặc số và chữ được dùng để thể hiện cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu thực phẩm hoàn thành việc cung cấp thông tin ban đầu của sản phẩm thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin truy xuất).
3. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình truy xuất nguồn gốc (bao gồm dãy số hoặc số và chữ liên tiếp được cấu thành từ mã định danh sản phẩm thực phẩm; mã địa điểm; thời gian xảy ra sự kiện, số lô/mẻ sản phẩm hoặc số sê-ri) và được mã hóa trong vật mang dữ liệu, thể hiện thông tin công khai, minh bạch về sản phẩm thực phẩm trên thị trường, cung cấp thông tin phục vụ cho truy xuất nguồn gốc.
4. Sự kiện truy xuất là hoạt động làm thay đổi trạng thái, đặc tính của sản phẩm hoặc địa điểm bảo quản, lưu trữ sản phẩm hoặc quyền sở hữu sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
5. Nguyên tắc “một bước trước - một bước sau” là nguyên tắc truy xuất nguồn gốc mà cơ sở phải lưu trữ thông tin để bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn trước và công đoạn kế tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một sản phẩm thực phẩm được truy xuất nguồn gốc.