vanban.org

Điều 9. Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu chỉ có con dấu hoặc chỉ có chữ ký và chức danh — Thông tư 11/2025/TT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Ngoại giao Ban hành 31/07/2025 Hiệu lực 03/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 31 năm
Thông tư số 11/2025/TT-BNG Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 11/2025/TT-BNG
03/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2012/TT-BNG Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 01/2012/TT-BNG
Thông tư số 01/1999/TT-NG Quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu · 01/1999/TT-NG
Thông tư số 1413-NG/TT Quy định thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự 1995 · 1413-NG/TT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2025/TT-BNG › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu chỉ có con dấu hoặc chỉ có chữ ký và chức danh

1. Cơ quan được phân cấp thực hiện thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ chứng nhận con dấu hoặc chỉ chứng nhận chữ ký và chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy tờ, tài liệu chỉ có con dấu hoặc chỉ có chữ ký và chức danh.

b) Giấy tờ, tài liệu chỉ có con dấu là con dấu gốc hoặc chỉ có chữ ký là chữ ký gốc.

2. Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh cấp chứng nhận về việc giấy tờ, tài liệu đã được xuất trình tại Bộ Ngoại giao đối với giấy tờ, tài liệu thuộc diện nêu tại khoản 2 Điều 12 Nghị định.