Điều 7. Phương pháp xác định giá biến đổi
1. Giá biến đổi () của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ khi cung cấp dịch vụ phụ trợ theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Giá biến đổi của tổ máy i khi phát ở mức công suất j (đồng/kWh); |
| bi,j: | Định mức suất tiêu hao nhiên liệu tinh của tổ máy i ở mức công suất j được xác định theo đặc tuyến tiêu hao nhiên liệu của tổ máy (kg/kWh hoặc BTU/kWh); |
| Gnl: | Giá nhiên liệu dùng cho sản xuất điện (đồng/kg hoặc đồng/BTU); |
| Cvlp,i: | Định mức chi phí vật liệu phụ dùng cho sản xuất 01kWh điện năng của tổ máy i (đồng/kWh); |
| i: | Tổ máy i của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ; |
| Att: | Điện năng tiêu thụ để tích trữ năng lượng (kWh); |
| Gsx: | Đơn giá bán lẻ điện tương ứng với giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường cho các ngành sản xuất theo cấp điện áp (đồng/kWh); |
| CCSPK: | Chi phí mua công suất phản kháng (đồng/kWh). |
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ có trách nhiệm xây dựng đặc tuyến tiêu hao nhiên liệu của tổ máy và định mức suất chi phí vật liệu phụ theo sản lượng điện sản xuất dùng cho sản xuất điện để thỏa thuận và đưa vào hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, làm cơ sở xác định giá biến đổi của các tổ máy. Trường hợp cần thiết, cho phép áp dụng đặc tuyến và định mức của năm N-1 cho năm N.