Điều 13. Tính toán, bình sai mạng lưới trọng lực quốc gia
1. Tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm gốc trọng lực quốc gia, điểm trọng lực cơ sở và điểm trọng lực hạng I khi đo bằng phương pháp tuyệt đối.
a) Tính toán các số hiệu chỉnh: Số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của áp suất khí quyển (𝛿𝑔1); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất (𝛿𝑔2); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của chuyển động cực trái đất (𝛿𝑔3); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng thay đổi mực nước ngầm (𝛿𝑔4); số hiệu chỉnh do chuyển đổi giá trị trọng lực từ tâm phương tiện đo về mặt mốc (𝛿𝑔5); số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của thủy triều (𝛿𝑔6), cụ thể được quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm gốc trọng lực quốc gia được tính theo công thức (2) và giá trị gia tốc lực trọng trường của điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I khi đo bằng phương pháp trọng lực tuyệt đối được tính theo công thức (3):
𝑔 = 𝑔0 + 𝛿𝑔1 + 𝛿𝑔2 + 𝛿𝑔3 + 𝛿𝑔4 + 𝛿𝑔5+𝛿𝑔6 (2)
𝑔 = 𝑔0 + 𝛿𝑔1 + 𝛿𝑔2 + 𝛿𝑔3 + 𝛿𝑔5+𝛿𝑔6 (3)
Trong đó: g0 là trị đo gia tốc lực trọng trường của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối.
c) Tổng hợp kết quả tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường đo bằng phương pháp tuyệt đối theo bảng 1, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tính toán hiệu gia tốc lực trọng trường của điểm trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp trọng lực tương đối:
a) Chuyển số đọc của phương tiện đo trọng lực về đơn vị mGal theo công thức (4):
Trong đó:
R' là số đọc của phương tiện đo trọng lực tại điểm đo đã chuyển về mGal;
r là số đọc trên phương tiện đo trọng lực tại điểm đo;
C là hằng số của phương tiện đo trọng lực tương đối.
b) Tính số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A theo công thức (5):
Trong đó: 𝛿𝑔2 là số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của triều trái đất tại điểm đo.
c) Tính các số hiệu chỉnh Honcasalo (𝛿𝑔ℎ𝑜𝑛𝑐𝑎𝑠𝑎𝑙𝑜)) của phương pháp đo tương đối được tính theo công thức (6):
Trong đó: BA, Bb - là các vĩ độ địa lý tại điểm A và B; k=1,2.
d) Tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B khi đo theo đồ hình A - B - A hoặc A - B - C.. .C - B - A theo công thức (7):
Trong đó: RA, RB là số đo của phương tiện đo trọng lực tại điểm A và điểm B đã được chuyển về đơn vị mGal; 𝛿𝑔𝑥𝑑 là số hiệu chỉnh do sự dịch chuyển điểm "0" của phương tiện đo trọng lực, được xác định theo công thức (8):
Trong đó: RA1, RA2, là số đọc của phương tiện đo trọng lực lúc bắt đầu và lúc kết thúc tại điểm A vào thời điểm TA1, TA2; T là thời điểm đo tại điểm B.
Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Sau khi tính toán giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường của các cạnh thì đưa vào bình sai mạng lưới. Mạng lưới trọng lực hạng I, hạng II khi đo bằng phương pháp tương đối phải được bình sai theo phương pháp bình phương tối thiểu dưới đây:
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng I được tính theo công thức (9):
Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số khép cho phép trong đa giác kín đối với lưới trọng lực hạng II được tính theo công thức (10):
Trong đó: n là tổng số cạnh trong đa giác kín.
Sai số trung phương xác định giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường giữa 2 điểm của mạng lưới trọng lực hạng II ≤ ± 0,040 mGal đối với tổ hợp nhiều phương tiện đo.
e) Tổng hợp kết quả tính toán đo bằng phương pháp tương đối theo bảng 2a và 2b, Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.