vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt — Thông tư 11/2019/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 39/2024/TT-NHNN · 01/07/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 02/08/2019 Hiệu lực 01/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 39/2024/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 39/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2019/TT-NHNN Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 11/2019/TT-NHNN
01/10/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 07/2013/TT-NHNN Quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 07/2013/TT-NHNN
Thông tư số 08/2010/TT-NHNN Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng · 08/2010/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2019/TT-NHNN › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

1. Thực hiện quy định tại Điều 146c Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Thông tư này.

2. Quản trị, điều hành, kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo nguyên tắc bảo đảm an toàn tài sản.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân hàng Nhà nước về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Ban kiểm soát đặc biệt.

4. Báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt các khó khăn, vướng mắc, rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt.