Điều 18. Thành viên bù trừ
1. Thành viên bù trừ có quyền, nghĩa vụ sau:
a) Ký hợp đồng bù trừ, thanh toán với Trung tâm lưu ký chứng khoán, ký hợp đông ủy thác bù trừ, thanh toán vói thành viên không bù trừ. Các hợp đông phải có điều khoản nêu rõ thành viên bù trừ là đại diện theo ủy quyền của khách hàng môi giới và khách hàng bù trừ, thanh toán, đứng tên vị thế của các khách hàng này và chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán;
b) Quản lý tách biệt tài khoản và tài sản ký quỹ tới từng khách hàng; xây dụng hệ thống sô theo dõi và tông hợp đầy đủ thông tin về vị thế, lãi lỗ vị thế hàng ngày, giá trị ký quỹ ban đầu, giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu, giá trị và danh mục tài sản ký quỹ theo từng tài khoản của nhà đầu tư;
c) Quy định giá trị ký quỹ ban đầu, giá trị ký quỹ duy trì, tỷ lệ ký quỹ bằng tiền nhưng không được thấp hơn các ẹiá trị tương ứng theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán. Thông tin về tài sản được chấp nhận ký quỹ, phương thức và thời gian nộp ký quỹ phải được thành viên bù trừ công bố chi tiết trên trang thông tin điện tử của mình;
d) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP và quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
2. Tùy vào mức độ vi phạm hoạt động thanh toán bù trừ, Trung tâm lưu ký chứng khoán được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ, bao gồm:
a) Công văn nhắc nhở;
b) Khiển trách;
c) Đình chỉ;
d) Chấm dứt tư cách thành viên bù trừ.
3. Các hành vi vi phạm, trình tự, thủ tục xử lý vi phạm của thành viên bù trừ thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
4. Việc chấm dứt tư cách thành viên bù trừ chỉ được thực hiện sau khi thành viên bù trừ đã hoàn tất việc chuyển khoản vị thế, ký quỹ để tất toán tài khoản khách hàng, thanh lý vị thế và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán trên tài khoản tự doanh (nếu có) và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Trung tâm lưu ký chứng khoán.