vanban.org

Điều 4. Sổ theo dõi đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh — Thông tư 11/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/08/2022 Thay thế: 39/2022/TT-BTC · 24/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 17/01/2014 Hiệu lực 15/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 39/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 39/2022/TT-BTC
Thông tư số 11/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 7 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài · 11/2014/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sổ theo dõi đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh

1. Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép chơi, đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP Sổ theo dõi được lập theo hình thức ghi sổ hoặc thông tin điện tử. Sổ theo dõi phải được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là hai (02) năm để phục vụ công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Mã số thẻ điện tử (nếu có);

b) Họ và tên;

c) Số hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn giá trị;

d) Quốc tịch;

đ) Ảnh nhận diện (nếu được cấp thẻ điện tử);

e) Thời gian ra, vào Điểm kinh doanh;

g) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát người chơi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

3. Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Các thông tin quy định tại điểm a, b, đ và e Khoản 2 Điều này;

b) Vị trí, chức danh công việc được phân công tại Điểm kinh doanh;

c) Thời gian làm việc tại Điểm kinh doanh;

d) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.