vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ — Thông tư 11/2013/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2016 Thay thế: 18/2016/TT-BKHCN · 01/09/2016
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 29/03/2013 Hiệu lực 16/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia · 18/2016/TT-BKHCN
Thông tư số 11/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ · 11/2013/TT-BKHCN
18/10/201618/2016/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 16/05/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2010/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định tạm thời về việc xây dựng và quản lý Dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ · 17/2010/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2013/TT-BKHCN › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì thực hiện việc xác định danh mục Dự án KH&CN và danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên cơ sở đề xuất của Cơ quan chủ quản.

2. Phê duyệt danh mục Dự án KH&CN và Danh mục các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trên cơ sở văn bản thống nhất của Cơ quan chủ quản.

3. Chủ trì (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Cơ quan chủ quản) hoặc phối hợp với Cơ quan chủ quản (đối với trường hợp các Bộ, ngành là Cơ quan chủ quản) thực hiện việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm Dự án KH&CN và chủ trì các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

4. Phê duyệt tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN trong trường hợp Cơ quan chủ quản là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định về nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

6. Phê duyệt Thuyết minh tổng quát Dự án KH&CN trên cơ sở văn bản thống nhất của Cơ quan chủ quản.

7. Phối hợp với Cơ quan chủ quản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết.

8. Phối hợp với Cơ quan chủ quản xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN.

9. Phối hợp với Cơ quan chủ quản trong việc đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước Dự án KH&CN, các nhiệm vụ thuộc Dự án KH&CN.

10. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ quản tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Dự án KH&CN.