vanban.org

Điều 7. Xử phạt hành vi người điều khiển xe ô tô chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (Khoản 2, Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 34) — Thông tư 11/2013/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014
Bộ Công an Ban hành 01/03/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2013/TT-BCA › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử phạt hành vi người điều khiển xe ô tô chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (Khoản 2, Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 34)

1. Số người được phép chở quá đối với từng loại xe nhưng không bị xử phạt.

- Xe đến 9 chỗ ngồi: được phép chở quá 01 người;

- Xe từ 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi: được phép chở quá 02 người;

- Xe từ 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi: được phép chở quá 03 người;

- Xe trên 30 chỗ ngồi: được phép chở quá 04 người.

2. Cách tính số người chở vượt quá quy định để xử phạt (ký hiệu là X) như sau:

X = Tổng số người trên xe khi kiểm soát - (số chỗ ngồi ghi trong Giấy đăng ký xe + số người được phép chở quá đối với từng loại xe nhưng không bị xử phạt).

Ví dụ: Khi kiểm soát, phát hiện xe ô tô chở người loại xe 45 chỗ ngồi (ghi trong Giấy đăng ký xe), nhưng thực tế trên xe chở 50 người. Đây là loại xe chở người trên 30 chỗ ngồi; trường hợp này, cách tính số người chở vượt quá quy định để xử phạt như sau:

X = 50 người - (45 người + 04 người) = 01 người chở vượt quá quy định bị xử phạt.