vanban.org

Điều 2. Quy định về xuất ngũ — Thông tư 11/2012/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2017 Thay thế: 279/2017/TT-BQP · 31/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 95/2016/TT-BQP · 28/06/2016
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/02/2012 Hiệu lực 05/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 279/2017/TT-BQP Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân · 279/2017/TT-BQP
Thông tư số 11/2012/TT-BQP Quy định về việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam · 11/2012/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2012/TT-BQP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về xuất ngũ

1.   Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là thực hiện chuyển ra khỏi biên chế lực lượng thường trực của Quân đội sang phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2.   Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ gồm:

a)   Xuất ngũ đúng thời hạn;

b)  Xuất ngũ sau thời hạn;

c)   Xuất ngũ trước thời hạn.

3.   Khi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được hưởng quyền lợi theo chế độ, chính sách của Nhà nước.

4.   Thời điểm bắt đầu thời hạn phục vụ tại ngũ và thời điểm kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

a)   Thời điểm bắt đầu thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày cấp có thẩm quyền quy định và chịu sự quản lý về mọi mặt của Quân đội;

b)  Thời điểm kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là ngày được cấp có thẩm quyền ký quyết định xuất ngũ.