vanban.org

Điều 10. Lập và lưu giữ hồ sơ tài liệu về tổ chức, tài chính của hội — Thông tư 11/2010/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2013 Thay thế: 03/2013/TT-BNV · 16/04/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2012/NĐ-CP · 13/04/2012
Bộ Nội vụ Ban hành 26/11/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP · 03/2013/TT-BNV
Thông tư số 11/2010/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội · 11/2010/TT-BNV
01/06/201303/2013/TT-BNVThay thế Đang xem 01/06/201233/2012/NĐ-CPBãi bỏ 10/01/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội · 01/2004/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2010/TT-BNV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập và lưu giữ hồ sơ tài liệu về tổ chức, tài chính của hội

1. Hội phải lập hồ sơ danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội và văn phòng đại diện, các tài liệu liên quan đến hoạt động của hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của ban lãnh đạo hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của hội.

2. Thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ.