vanban.org

Điều 19. Họp Hội đồng thẩm định — Thông tư 11/2009/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2020 Thay thế: 26/2019/TT-BTNMT · 31/12/2019
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 11/08/2009 Hiệu lực 25/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT Quy định về thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản · 26/2019/TT-BTNMT
Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT Quy định công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản · 11/2009/TT-BTNMT
18/02/202026/2019/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 16/02/201566/2014/TT-BTNMTBãi bỏ 25/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2009/TT-BTNMT › Chương 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Họp Hội đồng thẩm định

1. Dự án, báo cáo địa chất được tổ chức thẩm định công khai tại Hội nghị của Hội đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của thủ trưởng cơ quan quản lý về việc đưa dự án, báo cáo địa chất ra xem xét tại Hội đồng thẩm định.

b) Dự án, báo cáo địa chất có đầy đủ hồ sơ hợp lệ và điều kiện nêu tại Điều 15 của Thông tư này.

c) Có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị thực hiện, Chủ nhiệm dự án, báo cáo địa chất trình thẩm định phải có mặt tại Hội nghị thẩm định. Trong trường hợp Chủ nhiệm dự án, báo cáo địa chất vắng mặt, thủ trưởng đơn vị thực hiện phải có văn bản ủy quyền người khác thay thế hoặc trực tiếp trình bày dự án, báo cáo địa chất tại Hội nghị thẩm định.

3. Hội đồng thẩm định thực hiện việc thẩm định dự án, báo cáo địa chất theo trình tự, thể thức chung như sau:

a) Chủ nhiệm dự án, báo cáo địa chất (hoặc người được ủy quyền) trình bày các nội dung của dự án địa chất trình thẩm định.

b) Cơ quan chuyên môn được giao thẩm định trình bày (bằng văn bản) các kết quả thẩm định đối với dự án, báo cáo địa chất.

c) Chủ nhiệm dự án, báo cáo địa chất giải trình các nội dung mà các văn bản thẩm định yêu cầu làm rõ và trả lời các chất vấn của các ủy viên Hội đồng để Hội đồng xem xét.

d) Các ủy viên Hội đồng xem xét dự án, báo cáo địa chất trình thẩm định cùng các tài liệu liên quan và lập phiếu đánh giá theo mẫu số 13/TĐ (đối với dự án) hoặc mẫu số 14/TĐ (đối với báo cáo) kèm theo Thông tư này.

đ) Hội đồng lập, thảo luận và thông qua biên bản thẩm định dự án, báo cáo địa chất. Biên bản thẩm định được thành lập theo mẫu số 15/TĐ (đối với dự án) và mẫu số 16/TĐ (đối với báo cáo) kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ thẩm định gồm: Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; các văn bản thẩm định, phiếu đánh giá; biên bản thẩm định dự án, báo cáo địa chất.