vanban.org

Điều 11. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp — Thông tư 107/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 08/08/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 107/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Nguyên tắc kế toán

a) Nhà điều hành dầu khí phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập hoặc các khoản được ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp được kế toán là khoản giảm trừ vào số thu nhập phát sinh trong kỳ. Đối với các khoản thu được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; chi phí phát triển và chi phí khai thác theo quy định của Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí chỉ thực hiện việc ghi giảm sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu pháp luật về thuế quy định các khoản thu đó thuộc đối tượng chịu thuế).

2. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khi có phát sinh các khoản thu nhập chịu thuế TNDN, Người điều hành dầu khí phản ánh số thuế TNDN phải nộp, ghi:

Nợ các TK 515, 711

Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp.

- Đối với các khoản thu được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, chi phí phát triển và chi phí khai thác, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, 138

Có các TK 246, 247, 248

Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp (Nếu có).

- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

Có các TK 111, 112.