vanban.org

Điều 16. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước — Thông tư 104/2021/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 24/2025/TT-BCA · 08/04/2025
Bộ Công an Ban hành 08/11/2021 Hiệu lực 23/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 104/2021/TT-BCA Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân · 104/2021/TT-BCA
28/04/202639/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 08/04/202524/2025/TT-BCASửa đổi 23/12/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2020/TT-BCA Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân · 38/2020/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 104/2021/TT-BCA › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước

1. Tại cơ quan Bộ

a) Cục An ninh chính trị nội bộ có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trong Công an nhân dân;

b) Các đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập Công an nhân dân có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.

2. Tại Công an địa phương

a) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ;

b) Các phòng và tương đương; Công an xã, phường, thị trấn và tương đương; Đồn Công an và tương đương có trách nhiệm phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại bộ phận tham mưu hoặc hành chính, tổng hợp.

3. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải được thể hiện bằng văn bản.

4. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.