vanban.org

Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán — Thông tư 103/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2022/TT-BTC · 05/07/2022
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 103/2018/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo" · 103/2018/TT-BTC
01/09/202241/2022/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 77/2007/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo" · 77/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 103/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2. Quỹ sử dụng 04 mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính gồm: Phiếu thu (Mẫu C40-BB), Phiếu chi (Mẫu C41-BB), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu C43-BB), Biên lai thu tiền (Mẫu C45-BB) và các chứng từ đặc thù ban hành tại Thông tư này theo Phụ lục số 01. Quỹ được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của Quỹ.

3. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế toán đặc thù Quỹ "Vì người nghèo" quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.