vanban.org

Điều 16. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra — Thông tư 101/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 09/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 101/2026/TT-BQP › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra

1. Nguyên tắc kiểm tra

a) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất;

b) Kế hoạch kiểm tra định kỳ (theo từng lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực) được ban hành trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; việc kiểm tra đột xuất được tổ chức khi cần thiết;

c) Kế hoạch kiểm tra định kỳ phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi, lĩnh vực kiểm tra với kế hoạch kiểm tra khác.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra

a) Ban hành kế hoạch kiểm tra, bao gồm: Ngày, tháng, năm ban hành; căn cứ ban hành; đối tượng, địa điểm, nội dung, thời hạn kiểm tra; họ, tên, chức vụ của trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra; quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra; kinh phí thực hiện kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành kế hoạch; đề cương gợi ý báo cáo, danh mục văn bản, tài liệu liên quan (nếu có) kèm theo;

b) Hình thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra trực tiếp tại địa điểm kiểm tra; gửi hồ sơ và tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).

3. Nội dung kiểm tra: Việc thực hiện các quy định pháp luật, các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, các nhiệm vụ theo chức năng, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật về xây dựng; việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu (nếu có).

4. Kết luận và thông báo kết quả kiểm tra

a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đơn vị được kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung kết luận;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận, đơn vị được kiểm tra gửi ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo kết luận đến đoàn kiểm tra;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đơn vị được kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà không nhận được ý kiến bằng văn bản của đơn vị được kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền ký và ban hành kết luận kiểm tra, chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết luận kiểm tra;

d) Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: Kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế; thời gian, biện pháp khắc phục hạn chế; xác định rõ vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có);

đ) Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra, cấp trên trực tiếp trực thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm tra; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung vượt thẩm quyền.