Điều 3. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán một số nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
1. Đối với Quỹ dự trữ bắt buộc:
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm áp dụng tài khoản “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc và trình bày Quỹ dự trữ bắt buộc là Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính và thuyết minh theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc phải tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với thời điểm ghi nhận các khoản doanh thu:
Trường hợp pháp luật về kinh doanh bảo hiểm quy định thời điểm ghi nhận các khoản doanh thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác với Chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
3. Đối với các khoản hoàn, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản khác có bản chất tương tự:
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phản ánh là khoản giảm trừ doanh thu và hạch toán kế toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.
4. Đối với việc hợp tác môi giới bảo hiểm:
Các bên chia sẻ doanh thu và chi phí chung từ hoạt động hợp tác môi giới bảo hiểm theo thỏa thuận hợp tác giữa các bên.
Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có toàn quyền quyết định về giá trị hợp đồng môi giới và gánh chịu mọi rủi ro phát sinh từ hợp đồng, thì khoản chi cho bên hợp tác môi giới bảo hiểm được hạch toán là chi phí trong kỳ phát sinh của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
5. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hạch toán kế toán các khoản chi phí hoạt động môi giới bảo hiểm theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm là giá vốn hàng bán. Đồng thời phải trình bày và thuyết minh giá vốn hàng bán trên Báo cáo tài chính theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.