vanban.org

Điều 9. Chi chế độ ưu đãi khác — Thông tư 101/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2022 Thay thế: 44/2022/TT-BTC · 21/07/2022
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý · 44/2022/TT-BTC
Thông tư số 101/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý · 101/2018/TT-BTC
05/09/202244/2022/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 101/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi chế độ ưu đãi khác

1 ẳ Các khoản chi trực tiếp cho người thụ hưởng, bao gồm:

a) Cấp tiền mua báo Nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

b) Quà tặng của Chủ tịch nước;

c) Hỗ trợ ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B bị suy giảm khả năng lao động do thương tích, thương tật (tổn thương cơ thể), bệnh tật từ 81 % trở lên: Mức chi 200.000 đồng/người/ngày; số ngày được hỗ trợ theo số ngày lễ, tét được cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ. Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được cấp đủ 12 tháng cho một năm học. Đối với thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng được trợ cấp theo số tháng thực học của năm học đó. Trường hợp học theo mô-đun, tín chỉ thì thời gian hưởng trợ cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế;

đ) Trợ cấp mai táng;

đ) Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ;

e) Trợ cấp thờ cúng đối với liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

2. Các khoản chi giao cho cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng thuộc ngành LĐTBXH thực hiện, bao gồm:

a) Khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở; thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho đối tượng người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại cơ sở của ngành LĐTBXH. Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;

b) Hỗ trợ tiền ăn và tiền tàu xe cho người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại cơ sở khi đi khám bệnh, chữa bệnh, giám định thương tật, về thăm gia đình: Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này;

c) Chi đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng (không quá 3 người, một năm không quá 02 lần) đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở: Mức chi thực hiện theo mức chi tiếp khách trong nước quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tố chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

3. Các khoản chi giao cho cơ quan được giao chủ trì thực hiện, bao gồm:

a) Chi phí báo tử liệt sĩ;

b) Chi thực hiện Đe án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Nội

dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 148/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về nội dung và mức chi thực hiện Đe án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

c) Chi khác theo quy định của pháp luật.