vanban.org

Điều 3. Hóa đơn thu phí bảo hiểm nông nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm — Thông tư 101/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2020/TT-BTC · 17/04/2020
Bộ Tài chính Ban hành 20/06/2012 Hiệu lực 06/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 101/2012/TT-BTC Quy định một số vấn đề về tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 · 101/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 101/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hóa đơn thu phí bảo hiểm nông nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thu phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Hóa đơn thu phí bảo hiểm nông nghiệp bao gồm các nội dung sau:

Tổng số phí bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, trong đó:

- Số phí bảo hiểm được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ;

- Số phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải nộp.

Tổng số phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ trên hóa đơn là số phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải nộp.