vanban.org

Điều 6. Phương pháp xác định tổng chi phí vốn cho phép — Thông tư 10/2024/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2025/TT-BCT · 01/02/2025
Bộ Công Thương Ban hành 31/07/2024 Hiệu lực 31/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 10/2024/TT-BCT Quy định phương pháp lập giá điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực · 10/2024/TT-BCT
01/02/202515/2025/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 31/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2024/TT-BCT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương pháp xác định tổng chi phí vốn cho phép

1. Tổng chi phí vốn cho phép năm N () được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định dự kiến năm N (đồng), được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này;
Tổng chi phí tài chính dự kiến năm N (đồng), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Chênh lệch tỷ giá thực hiện dự kiến phát sinh do trả nợ vay bằng ngoại tệ năm N (đồng), được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này;
Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại dự kiến năm N (đồng), được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định dự kiến năm N () được xác định theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính.

3. Tổng chi phí tài chính dự kiến năm N  bao gồm lãi vay ngắn hạn, dài hạn, trái phiếu, thuê tài chính và các khoản phí để vay vốn phải trả, được xác định theo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê tài chính của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

4. Chênh lệch tỷ giá thực hiện dự kiến phát sinh do trả nợ vay bằng ngoại tệ năm N  được xác định theo quy định tài chính kế toán.

5. Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại dự kiến năm N  được xác định theo quy định tài chính kế toán.