vanban.org

Điều 23. Dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế — Thông tư 10/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2026
Bộ Tài chính Ban hành 26/01/2021 Hiệu lực 12/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTC Hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 10/2021/TT-BTC
24/07/2026109/2026/TT-BTCThay thế Đang xem 12/03/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 51/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 19/7/2012 hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 51/2017/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2021/TT-BTC › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế

1. Từng dịch vụ được quy định tại Điều 104 Luật Quản lý thuế do đại lý thuế cung cấp phải thể hiện rõ trên hợp đồng ký với người nộp thuế.

2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa đại lý thuế và người nộp thuế phải thể hiện được phạm vi, thời gian cung cấp dịch vụ; phạm vi công việc làm thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn được ủy quyền.

Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế vẫn còn thời hạn nhưng đại lý thuế đang bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc đã bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì đại lý thuế phải thông báo ngay cho người nộp thuế biết để có biện pháp tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ.