vanban.org

Điều 3. Thời gian công tác pháp luật — Thông tư 10/2019/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2021/TT-BTP · 11/11/2021
Bộ Tư pháp Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 12/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 10/2019/TT-BTP Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 10/2019/TT-BTP
11/11/202108/2021/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 12/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2019/TT-BTP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian công tác pháp luật

Thời gian công tác pháp luật áp dụng trong Thông tư này bao gồm:

1. Thời gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ cử nhân luật đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; hệ thống thi hành án dân sự; các cơ quan tòa án, kiểm sát, thanh tra, kiểm tra, nội vụ, nội chính hoặc tại vị trí việc làm trực tiếp thực hiện công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

2. Thời gian công tác được xếp ở các ngạch: Thư ký tòa án, thẩm tra viên ngành tòa án, thẩm phán; kiểm tra viên, kiểm sát viên ngành kiểm sát; điều tra viên thuộc cơ quan điều tra trong Công an Nhân dân, Quân đội Nhân dân Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự, thư ký thi hành án dân sự; thanh tra viên.

3. Thời gian có trình độ cử nhân luật và giữ chức vụ lãnh đạo cấp ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên.