vanban.org

Điều 5. Mã số nhiệm vụ Nghị định thư và các biểu mẫu liên quan — Thông tư 10/2019/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 29/10/2019 Hiệu lực 13/12/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 10/2019/TT-BKHCN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư · 10/2019/TT-BKHCN
30/06/202304/2023/TT-BKHCNSửa đổi Hiện hành 13/12/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư · 12/2014/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2019/TT-BKHCN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mã số nhiệm vụ Nghị định thư và các biểu mẫu liên quan

Mã số nhiệm vụ Nghị định thư tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định như sau: NĐT/xx/yy/zz, trong đó:

1. NĐT là ký hiệu của nhiệm vụ Nghị định thư.

2. xx là ký hiệu chữ viết tắt tên quốc gia/vùng lãnh thổ của đối tác thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư được quy định theo Tiêu chuẩn ISO 3166.

3. yy là ký hiệu số, biểu thị năm (hai chữ số cuối cùng) được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ Nghị định thư.

4. zz là ký hiệu số, biểu thị số thứ tự của nhiệm vụ Nghị định thư được phê duyệt trong năm.