vanban.org

Điều 4. Nội dung báo cáo của bộ, ngành — Thông tư 10 /2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 10 /2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo · 10 /2016/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 01/07/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo · 28/2012/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10 /2016/TT-BTNMT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung báo cáo của bộ, ngành

Nội dung báo cáo của bộ, ngành bao gồm các nội dung chính sau đây:

1. Tổng quan tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

2. Kết quả triển khai thực hiện trong kỳ báo cáo:

a) Công tác xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

b) Thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

c) Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển;

d) Thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;

đ) Quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

e) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

g) Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

h) Công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển;

i) Công tác thống kê tài nguyên biển và hải đảo; quan trắc, giám sát tổng hợp và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

k) Hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

l) Công tác tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

m) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

3. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục.