vanban.org

Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực — Thông tư 10/2015/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2017
Bộ Công Thương Ban hành 29/05/2015 Hiệu lực 12/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 10/2015/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực · 10/2015/TT-BCT
14/09/201712/2017/TT-BCTSửa đổi Đang xem 12/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2015/TT-BCT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực

Giấy phép hoạt động điện lực được cấp có thời hạn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt động điện lực căn cứ vào phạm vi hoạt động, loại công trình điện, thời hạn đăng ký, năng lực, trình độ chuyên môn của đơn vị hoạt động điện lực nhưng không vượt quá thời hạn được quy định ở Bảng sau:

TT Lĩnh vực hoạt động điện lực Thời hạn tối đa của giấy phép
1. Tư vấn chuyên ngành điện lực 05 năm
2. Phát điện  
a) Các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 20 năm
b) Các nhà máy điện không thuộc danh mục các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 10 năm
3. Truyền tải điện 20 năm
4. Phân phối điện 10 năm
5. Bán buôn, bán lẻ điện 10 năm
6. Xuất, nhập khẩu điện 10 năm