Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
Giấy phép hoạt động điện lực được cấp có thời hạn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt động điện lực căn cứ vào phạm vi hoạt động, loại công trình điện, thời hạn đăng ký, năng lực, trình độ chuyên môn của đơn vị hoạt động điện lực nhưng không vượt quá thời hạn được quy định ở Bảng sau:
| TT | Lĩnh vực hoạt động điện lực | Thời hạn tối đa của giấy phép |
| 1. | Tư vấn chuyên ngành điện lực | 05 năm |
| 2. | Phát điện | |
| a) | Các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt | 20 năm |
| b) | Các nhà máy điện không thuộc danh mục các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt | 10 năm |
| 3. | Truyền tải điện | 20 năm |
| 4. | Phân phối điện | 10 năm |
| 5. | Bán buôn, bán lẻ điện | 10 năm |
| 6. | Xuất, nhập khẩu điện | 10 năm |