vanban.org

Điều 12. Các công cụ quản lý, phục vụ độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc — Thông tư 10/2014/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/TT-BNV · 15/05/2025
Bộ Nội vụ Ban hành 01/10/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 10/2014/TT-BNV quy định về việc sử dụng tài liệu tại phòng đọc của các lưu trữ lịch sử · 10/2014/TT-BNV
01/07/202506/2025/TT-BNVBãi bỏ Đang xem 15/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2014/TT-BNV › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các công cụ quản lý, phục vụ độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc

1. Thẻ độc giả.

2. Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu.

3. Phiếu yêu cầu đọc tài liệu.

4. Sổ đăng ký Phiếu yêu cầu đọc tài liệu.

5. Phiếu yêu cầu sao tài liệu.

6. Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu.

7. Sổ đăng ký Phiếu yêu cầu sao, chứng thực tài liệu.

8. Sổ đăng ký độc giả.

9. Sổ giao, nhận tài liệu giữa Phòng đọc và độc giả.

10. Sổ đăng ký chứng thực tài liệu

11. Mẫu Dấu chứng thực tài liệu.

12. Sổ đóng góp ý kiến của độc giả.

13. Hồ sơ độc giả.

Các loại công cụ nêu tại Khoản 4, 7, 8, 9, 10, 12, 13 của Điều này được lập và đăng ký theo từng năm, hết năm các sổ này được giao nộp vào bộ phận lưu trữ của cơ quan Lưu trữ lịch sử để quản lý.