vanban.org

Điều 8. Thực hiện ưu đãi về cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia — Thông tư 10/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/TT-BCT · 30/09/2021
Bộ Công Thương Ban hành 12/03/2014 Hiệu lực 25/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 10/2014/TT-BCT Quy định thực hiện cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia · 10/2014/TT-BCT
25/11/202107/2021/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 25/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2014/TT-BCT › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thực hiện ưu đãi về cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt Dự án SPQG của cơ quan có thẩm quyền, Đơn vị quản lý SPQG phối hợp với chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cung ứng cho SPQG xây dựng dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển SPQG.

2. Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cung ứng cho SPQG có trách nhiệm lập dự án đầu tư gửi về Bộ Công Thương theo quy định và hướng dẫn hiện hành về trình tự thủ tục lập dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương trình SPQG, Cơ quan chủ quản và các Bộ, ngành có liên quan thành lập Hội đồng thẩm định dự án đầu tư. Bộ Công Thương tổ chức thẩm định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định hiện hành và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương chỉ đạo chủ đầu tư hoàn thiện, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định hiện hành.