vanban.org

Điều 2. Tài liệu hợp pháp — Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 21/2025/TT-BVHTTDL · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2023/TT-BVHTTDL · 30/10/2023
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo · 10/2013/TT-BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tài liệu hợp pháp

1. Tài liệu hợp pháp quy định tại khoản 11 Điều 8 của Luật Quảng cáo bao gồm:

a) Kết quả khảo sát thị trường của các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp có chức năng nghiên cứu thị trường;

b) Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự tại các cuộc thi, triển lãm có quy mô khu vực hoặc toàn quốc bình chọn và công nhận các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự.

2. Thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp chứng minh từ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự trên các sản phẩm quảng cáo là 01 (một) năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc nhận kết quả khảo sát thị trường.

3. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, chính xác tên tài liệu hợp pháp quy định tại Khoản 1 Điều này.