vanban.org

Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư — Thông tư 09/2023/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 129/2025/TT-BTC · 24/12/2025
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 09/10/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư 129/2025/TT-BTC Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính · 129/2025/TT-BTC
Thông tư số 09/2023/TT-BKHĐT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư · 09/2023/TT-BKHĐT
01/03/2026129/2025/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 05/2017/TT-BKHĐT ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê · 05/2017/TT-BKHĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2023/TT-BKHĐT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Kế hoạch và Đầu tư, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Kế hoạch và Đầu tư; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư gồm:

a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư gồm 54 chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung của mỗi chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chỉ tiêu.