vanban.org

Điều 26. Giám sát và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin — Thông tư 09/2020/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/10/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
01/01/202550/2024/TT-NHNNBãi bỏ Hiện hành 01/01/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2020/TT-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Giám sát và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin

Tổ chức thực hiện giám sát và ghi nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin từ cấp độ 2 trở lên như sau:

1. Ghi và lưu trữ nhật ký về hoạt động của hệ thống thông tin và người sử dụng, các lỗi phát sinh, các sự cố an toàn thông tin nếu hệ thống hỗ trợ, tối thiểu bao gồm:

a) Thông tin kết nối mạng (firewall log);

b) Thông tin đăng nhập;

c) Thông tin thay đổi cấu hình;

d) Thông tin truy cập dữ liệu và dịch vụ quan trọng (nếu có);

đ) Thông tin các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;

e) Thông tin cảnh báo từ các thiết bị;

g) Thông tin hiệu năng hoạt động của thiết bị (đối với hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên).

2. Dữ liệu nhật ký của các hệ thống thông tin cấp độ 2 phải được lưu trực tuyến tối thiểu 1 tháng và sao lưu tối thiểu 6 tháng. Dữ liệu nhật ký của các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên phải được lưu trực tuyến tối thiểu 3 tháng theo hình thức tập trung và sao lưu tối thiểu một năm.

3. Có phương án giám sát, cảnh báo khi có thay đổi thông tin bí mật lưu trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ của các hệ thống thông tin từ cấp độ 4 trở lên.

4. Bảo vệ các chức năng ghi nhật ký và thông tin nhật ký, chống giả mạo, thay đổi và truy cập trái phép; bảo đảm người quản trị hệ thống và người sử dụng không thể xóa hay sửa đổi nhật ký hệ thống ghi lại các hoạt động của chính họ.

5. Thực hiện việc đồng bộ thời gian giữa các hệ thống thông tin.