vanban.org

Điều 18. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh — Thông tư 09/2018/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/02/2026 Thay thế: 53/2025/TT-NHNN · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 27/2022/TT-NHNN · 31/12/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 53/2025/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã · 53/2025/TT-NHNN
Thông tư số 09/2018/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã · 09/2018/TT-NHNN
09/02/202653/2025/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/03/202327/2022/TT-NHNNSửa đổi 15/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2018/TT-NHNN › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh

1. Ngân hàng hợp tác xã thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động) phải đáp ứng:

a) Về điều kiện:

(i) Ngân hàng hợp tác xã chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động của chi nhánh đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

(ii) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

b) Về hồ sơ:

(i) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, trong đó báo cáo rõ việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này và nêu cụ thể địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;

(ii) Nghị quyết của Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ về việc thông qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;

(iii) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này.

2. Trình tự:

a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh kiểm tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh và có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận, chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này, chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.

4. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh), ngân hàng hợp tác xã có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác nhận thay đổi địa chỉ. Văn bản đề nghị của ngân hàng hợp tác xã phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã xác nhận việc thay đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh.