Điều 4. Phương tiện đo
Cân được sử dụng để thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Có phạm vi cân phù hợp với khối lượng hàng hóa cần cân; có giá trị độ chia (d) (d được thể hiện trên nhãn mác của cân) tương ứng với khối lượng hàng hóa cần cân theo quy định tại Bảng 1;
Bảng 1
| Phạm vi cân (Khối lượng hàng hóa cần cân) | Giá trị độ chia (d) của cân | Ví dụ về cân đồng hồ lò xo được lựa chọn sử dụng |
| Trên 40 g đến 100 g | ≤ 2 g | Cân 500 g. |
| Trên 100 g đến 200 g | ≤ 5 g | Cân 500 g; Cân 1 kg. |
| Trên 200 g đến 400 g | ≤ 10 g | Cân 500 g; Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg. |
| Trên 400 g đến 1 kg | ≤ 20 g | Cân 500 g (*); Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg. |
| Trên 1 kg đến 2 kg | ≤ 50 g | Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg. |
| Trên 2 kg đến 4 kg | ≤ 100 g | Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg; Cân 30 kg. |
| Trên 4 kg đến 100 kg | ≤ 200 g | Cân 5 kg (*); Cân 8 kg (*); Cân 10 kg (*); Cân 12 kg (*); Cân 15 kg (*); Cân 20 kg (*); Cân 30 kg (*); Cân 60 kg (*); Cân 100 kg. |
(*) Khối lượng hàng hóa cần cân không được lớn hơn mức cân lớn nhất của cân.
2. Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường;
3. Các bộ phận, chi tiết của cân phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;
4. Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường cơ bản của cân phải được niêm phong hoặc kẹp chì của tổ chức kiểm định được chỉ định.