vanban.org

Điều 12. Nội dung hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng thi công — Thông tư 09/2016/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2023 Thay thế: 02/2023/TT-BXD · 03/03/2023
Bộ Xây dựng Ban hành 10/03/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 02/2023/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng · 02/2023/TT-BXD
Thông tư số 09/2016/TT-BXD Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình · 09/2016/TT-BXD
01/05/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 09/2011/TT-BXD Hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình · 09/2011/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2016/TT-BXD › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nội dung hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng thi công

  1. Mẫu hợp đồng thi công công bố kèm theo Thông tư này để các tổ chức, cá nhân sử dụng để soạn thảo hợp đồng cho gói thầu thi công xây dựng.

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công bố kèm theo Thông tư này sử dụng cho hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là tổng thầu thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện cho phù hợp.

3. Khi sử dụng mẫu hợp đồng công bố kèm theo Thông tư này để thỏa thuận, ký kết hợp đồng thì các bên căn cứ vào yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, các quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hướng dẫn của Thông tư này và các hướng dẫn sau:           .

  1. Các bên phải thỏa thuận ữong hợp đồng các mốc thời gian cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp đồng và các trường hợp tương tự.
  2. Nếu phạm vi và yêu cầu công việc của gói thầu cụ thể khác với phạm vi và yêu cầu công việc trong mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
  3. Trường hợp các bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, thì các bên điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
  4. Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng việc bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định.
  5. Các bên thỏa thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng thi công.
  6. Các bên thỏa thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.
  7. Tùy theo tính chất và điều kiện của từng dự án, gói thầu mà các bên lựa chọn loại giá hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP cho phù hợp.