Điều 6. Thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết
1. Việc thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn.
Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mời đại diện của các Bộ quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn, các ngành, địa phương, nhà khoa học, chuyên gia có liên quan tham gia thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết.
2. Văn bản thẩm định của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm đánh giá chi tiết, đầy đủ về từng nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật khí tượng thủy văn.
3. Trường hợp kế hoạch tác động vào thời tiết được thẩm định thông qua không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt theo thẩm quyền.
Trường hợp không thông qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo lý do cho cơ quan, tổ chức lập kế hoạch.
4. Trường hợp kế hoạch tác động vào thời tiết phải chỉnh sửa, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản kèm theo báo cáo thẩm định cho cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết để hoàn thiện kế hoạch.
5. Tổng cục Khí tượng Thủy văn giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công tác thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định; lập báo cáo thẩm định theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Báo cáo thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết gồm các nội dung chính sau:
a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;
b) Sự cần thiết, tính cấp bách, tính khả thi và ý nghĩa thực tiễn của kế hoạch;
c) Sự phù hợp về nội dung của kế hoạch với quy định của Luật khí tượng thủy văn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến thẩm định bao gồm ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học có liên quan.
7. Thời hạn thẩm định tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định.